You are currently viewing Từ [不论]

Từ [不论]

[不论]

TỪ LOẠI:
Liên từ

Ý NGHĨA:
Biểu thị dù điều kiện nào đi chăng nữa thì kết quả cũng không thay đổi.

DỊCH NGHĨA:
Dù, cho dù; bất kể, bất luận,…

CÁCH DÙNG:
不论 ….., 都/也 ……
Phía sau phải có các đại từ nghi vấn (谁/什么/哪/多么/怎么) hay các thành phần lựa chọn.

VÍ DỤ:
A. 她这个人很好,不论谁有困难,她都愿意帮忙。(Con người cô ấy rất tốt, bất kể ai gặp khó khăn, cô ấy cũng đều đồng ý giúp đỡ.)
Tā zhège rén hěn hǎo, bùlùn shéi yǒu kùnnán, tā dōu yuànyì bāngmáng.

Khi phụ nữ có tiền thì tự khắc bản thân trở nên đắt giá | Văn Hóa

B.不论冬天还是夏天,他都坚持跑步锻炼身体。(Dù mùa đông hay là mùa hè, anh ấy cũng đều chăm chỉ chạy bộ rèn luyện sức khoẻ.)
Bùlùn dōngtiān háishì xiàtiān, tā dōu jiānchí pǎobù duànliàn shēntǐ.

Sáu lợi ích đến từ chạy bộ - VnExpress Sức khỏe

TỪ GẦN NGHĨA:
不管

#HuTu不论TrongTiengTrung
#HuTu不论TiengTrung
#HocTiengTrung #TiengTrungGiaoTiep
#TiengTrungChoNguoiMoiBatDau

阿禄

Trả lời