You are currently viewing Số đếm trong tiếng Trung

Số đếm trong tiếng Trung

Cách diễn đạt số, giá tiền trong tiếng Trung

Phần 1 : Số đếm trong tiếng Trung

Trong giao tiếp hằng ngày, ngay cả những câu giao tiếp đơn giản nhất đều có thể xuất hiện những số đếm, số thứ tự, số điện thoại, phân số, giá tiền, … Diễn đạt số, giá tiền cũng là một trong những phần cơ bản nhất mà những người bắt đầu học tiếng Trung cần phải nắm vững.

Tổng hợp cách đếm số trong tiếng Nhật - Dạy học tiếng Nhật uy tín ...

A. Số đếm

Từ 0 đến 10

Có hai bộ chữ số Trung Quốc: một thường dùng, và một để dùng trong việc buôn bán và tài chính, gọi là đại tả (大写). Cái thứ hai được sử dụng tại vì các chữ số thường rất đơn giản về hình học, nên không thể chống giả mạo dùng các chữ đó như có thể dùng số từ trong tiếng Việt.

  • Thường dùng :
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
líng èr sān liù jiǔ  shí

 

  • Trong buôn bán :
Không Một Hai Ba Bốn Năm Sáu Bảy Tám Chín Mười
líng èr sān liù jiǔ  shí

 

Bảng ghi nhớ về số đếm

Nắm vững được bảng số đếm sẽ có thể dễ dàng diễn đạt bất kỳ giá trị nào. Ở đây chúng tôi trình bày theo phương thức trực quan và xúc tích nhất để tiện cho bạn đọc ghi nhớ và áp dụng: 

百亿 十亿 亿 千万 百万 十万
bǎi yì shí yì qiān wàn bǎi wàn shí wàn wàn qiān bǎi shí
Chục tỉ Tỉ Trăm triệu Chục triệu Triệu Trăm ngàn Chục ngàn Ngàn Trăm Chục Đơn vị
7 9 0 0 0 0 0 0 0

 

Ví dụ :  790 000 000 : 七亿九千万 :qī yì jiǔ qiān wàn : 790 triệu

Một số ví dụ cụ thể

  • Hàng chục

11 : 十一

12 : 十二

19 : 十九

20 : 二十

Mẹo dễ nhớ :

Đối với số tròn chục : Con số + 十   

Ví dụ : 20= 2×10 : 二十 èrshí

30,40,.., 90 :  ( 三十,四十…… 九十 ) (sānshí, sìshí…… jiǔshí )

Đối với số lẻ : Số tròn chục + số lẻ  

Ví dụ : 79 = 7×10 +9  = 七十九 (qī shí jiǔ)

46 = 4×10 +6 = 四十六 (sì shí liù)

  • Hàng trăm

100 : 一百 : yībǎi

190 : 一百九十 : yībǎi jiǔshí

Chúng ta cũng cần chú ý cách đọc của hai số 101 và 111:

101 : 一百零一  : yībǎi líng yī

111 : 一百一十一 : yībǎi yīshí

Ngoài ra, những con số khác ở hàng trăm đều đọc theo kết cấu : a.100 + b.10 + c 

Ví dụ : 157 = 1.100 + 5.10+ 7 :  一百五十七 ( yībǎi wǔshíqī )

Tương tự, 769 = 7.100 + 6.10+ 9 : 七百六十九 ( qībǎi liùshíjiǔ )

  • Hàng ngàn

1000 : 一千 yīqiān

1001 : 一千零一 yīqiān líng yī

1010 :一千零一十 yīqiān líng yīshí

1110 : 一千一百一十 yīqiān yībǎi yīshí

Tương tự như cách đọc số hàng chục hay trăm, thì cách đọc số hàng ngàn cũng theo kết cấu :

a.1000 + b.100 + c.10 + d

Ở những số lớn hơn, cũng đọc theo kết cấu từ lớn tới nhỏ, tỉ- triệu- ngàn- trăm- chục- đơn vị, như bảng ghi nhớ về số đếm mà chúng tôi đã giới thiệu ở phía trên. 

  • Một số ví dụ khác

10 000 : 一万  yī wàn 

100 000 : 十万 shí wàn

1 000 000 :  一百万 yībǎi wàn

10 000 000 :  一千万  yīqiān wàn

Chú ý

  1. Đối với những con số lớn hơn 100, ví dụ như : 110, 1100, 11000 nếu phía sau không có lượng từ đi kèm, chúng ta có thể bỏ bớt chữ 十, 百,千, đọc là  ” 一百一 , 一千一,一万一  “
  2. Nếu giữa hai con số, ở giữa là số 0, thì phải đọc luôn những con số đứng sau số 0 
  3. Ví dụ : 2020 đọc là 二千零二十, 30300 đọc là 三万零三百

Trên đây là nội dung cho cách diễn đạt số đếm trong tiếng Trung, hi vọng sau khi đọc xong bài viết này, các bạn có thể dễ dàng nắm vững các quy tắc và áp dụng nó để đọc bất kỳ giá trị nào mà các bạn muốn diễn đạt. 

Để biết thêm về cách diễn đạt số thứ tự, số điện thoại và số phòng, số lẻ, phân số, phần trăm, số tiền,… Mời các bạn tham khảo bài viết sau  Cách đọc số thứ tự, số điện thoại, số phòng, số lẻ, phân số, phần trăm, số tiền trong tiếng Trung

Cảm ơn các bạn. 

Trả lời