You are currently viewing Phân biệt 诓人 và 骗人 

Phân biệt 诓人 và 骗人 

Phân biệt 诓人 và 骗人 

诓人 [Động từ]

–  Lừa dối, chọc phá. Lừa gạt. “诓人” thường được dùng để diễn tả hành động lừa dối, chọc ghẹo một ai đó hoặc vô hại, hàm ý rằng hành vi lừa dối không có ý đồ xấu, được thực hiện một cách vui vẻ hoặc tinh nghịch. Thường nhằm mục đích làm ai đó ngạc nhiên hoặc thích thú mà không gây ra bất kỳ tổn hại hoặc hậu quả tiêu cực nào.

爸爸在另一时固曾说过上帝也从不诓人。 他给我一个诓人的礼物。 她就喜欢采集诓人的东西。
Bàba zài lìng yīshí gù céng shuōguò shàngdì yě cóng bù kuāng rén. Tā gěi wǒ yīgè kuāng rén de lǐwù. Tā jiù xǐhuān cǎijí kuāng rén de dōngxī.
Bố có lần đã nói rằng Chúa không bao giờ lừa dối con người. Anh ấy tặng tôi một món quà troll. Cô ấy chỉ thích sưu tầm những thứ chọc phá, lừa gạt người khác.
Hãy mặc lấy Chúa Ki-tô Giê-su Những món quà troll mà đức ông chồng dành tặng cho vợ trong ngày | Tin tức Online Những món quà 8/3 có một không hai khiến chị em "nhận không được mà trả lại cũng không xong"

 

骗人  [Danh từ]

– Lừa dối, lừa người, kẻ lừa gạt. “骗人” mang ý nghĩa lừa dối mạnh mẽ hơn và hàm ý ý định nghiêm trọng hoặc tiêu cực hơn, được sử dụng khi ai đó cố tình lừa dối hoặc lừa gạt người khác để trục lợi hoặc gây tổn hại. Có thể là một hành động không trung thực hoặc lôi kéo, thường gây ra hậu quả tiêu cực cho người bị lừa dối.

没有人赏识骗人的孩子。 这是骗人的鬼话,你心里明白。 她说她没有欺骗人,但我深知不是那么一回事。
Méiyǒu rén shǎngshì piàn rén de háizi. Zhè shì piàn rén de guǐhuà, nǐ xīnlǐ míngbái. Tā shuō tā méiyǒu qīpiàn rén, dàn wǒ shēn zhī bùshì nàme yī huí shì.
Không ai đánh giá cao một đứa trẻ nói dối. Đây là một lời nói dối, bạn thừa biết điều đó mà. Cô ấy nói cô ấy không lừa dối ai, nhưng tôi biết không phải vậy.
Cách Cơ Thể "Bán Đứng" Khi Ta Nói Dối - Tâm Lý Học Ứng Dụng Một số kỹ năng cơ bản để giao tiếp thành công Kỹ năng giao tiếp thông minh trong phỏng vấn

 

BẢNG SO SÁNH

Chúc các bạn học tốt!

 

Trả lời