You are currently viewing Phân biệt 虚伪  và 虚假

Phân biệt 虚伪  và 虚假

Phân biệt 虚伪  và 虚假

虚伪   [Tính từ]

– Không thật; giả dối; đạo đức giảm giả nai, thảo mai, giả tạo. Đối tượng nhắc đến là con người. Nó có nghĩa là giả dối và không đúng sự thật, và thường được dùng để đánh giá, phê bình hành vi cá nhân trong xã hội hiện đại.

这位姑娘既不虚伪也不做作。 她说的话听起来有点儿虚伪。 我很讨厌他那么虚伪。
Zhè wèi gūniáng jì bù xūwèi yě bù zuòzuo. Tā shuō dehuà tīng qǐlái yǒudiǎnr xūwèi. Wǒ hěn tǎoyàn tā nàme xūwèi.
Cô gái này không đạo đức giả cũng không kiêu căng. Những gì cô ấy nói nghe có vẻ hơi đạo đức giả. Tôi cực kỳ ghét sự giả tạo của anh ta.
Ảnh Gái Xinh 2k3, 2k4, 2k5, 2k6, 2k7, 2k8, Hot Girl Cute Dễ Thương 7 Kỹ năng Giao Tiếp cơ bản ai cũng cần để thành công Thà sống "nhạt" chứ không sống "giả tạo": Chấp nhận và sống đúng với con người

 

虚假  [Tính từ]

– Không thật, giả dối.  Đối tượng nhắc đến là sự vật, sự việc.  Nó có nghĩa là một thứ gì đó giả tạo, một chuyện gì đó không thể tồn tại.

春、夏的虚假繁荣已经结束。 他的宗教信仰纯粹是虚假的 这种虚假的和平延续了一个月。
Chūn, xià de xūjiǎ fánróng yǐjīng jiéshù. Tā de zōngjiào xìnyǎng chúncuì shì xūjiǎ de Zhè zhǒng xūjiǎ de hépíng yánxùle yīgè yuè.
Sự phồn thịnh tươi xanh giả tạo của mùa xuân và mùa hè đã kết thúc rồi. Niềm tin tôn giáo của anh ấy hoàn toàn là sai lầm. Cái loại hòa bình giả tạo này đã kéo dài trong một tháng.
Mùa xuân là cả một mùa… hoa 6 lý do khiến doanh nhân thất bại Vợ chồng cãi nhau liên miên, đây là tuyệt chiêu để chấm dứt - Báo Giáo dục và Thời đại Online

 

BẢNG SO SÁNH

Chúc các bạn học tốt!

Trả lời