You are currently viewing Phân biệt 不必 và 不用

Phân biệt 不必 và 不用

Phân biệt 不必 và 不用

不必 [Phó từ]

Không cần, khỏi phải.

不必 + động từ, tính từ hoặc ngữ động từ biểu thị sự việc không cần phải như vậy.

话不必多说,有诚意就行。 不必麻烦你到车站去接我。 不必再钻进这个题目里了。
Huà bùbì duō shuō, yǒu chéngyì jiùxíng. Bùbì máfan nǐ dào chēzhàn qù jiē wǒ. Bùbì zài zuān jìn zhège tímù lǐle.
Không cần nói nhiều, có thành ý là được. Không cần phải phiền anh đến bến xe để đón tôi. Không cần phải đi sâu vào chủ đề này nữa.
Những câu nói hay khi tặng quà sếp thể hiện thành ý Ngồi điều hòa "miễn phí" tại nhà chờ bến xe STOP THAT GIF - BryanCranston WhyHim WhyHimGIFs - Discover & Share GIFs

 

不用 [Phó từ]

(1) Không cần, khỏi.

不用 + động từ/ ngữ động từ. Biểu thị sự thật không cần phải như vậy, có làm cũng vô tác dụng.

我根本不用提到他。 不用说,这是大不敬的事。 他回来了, 不用去找他了。
Wǒ gēnběn bùyòng tí dào tā. Bùyòng shuō, zhè shì dà bùjìng de shì. Tā huíláile, bùyòng qù zhǎo tāle.
Căn bản là em không cần nhắc đến anh ta. Không cần nói, đây chính là một việc thiếu tôn trọng. Anh ấy về rồi, khỏi phải đi tìm anh ấy nữa.
Trò chuyện cùng con về các vấn đề ở trường học - Táo Trường học Công thức để giao tiếp hiệu quả. Trước khi đi tìm một thứ gì đó, trước… | by Tôi Có Thể Viết | Medium

 

(2) Đừng, không cần. Khi chủ ngữ là ngôi thứ hai, đôi khi biểu thị ý khuyên ngăn, cấm cản.

你不用担心, 他不会有事的。 你不用再说了,我再也不相信你。 你不用骗我,我不会上当的。
Nǐ bùyòng dānxīn, tā bù huì yǒushì de. Nǐ bùyòng zàishuōle, wǒ zài yě bù xiāngxìn nǐ.
Nǐ bùyòng piàn wǒ, wǒ bù huì shàngdàng de.
Anh đừng lo lắng, anh ấy sẽ không xảy ra chuyện gì đâu. Anh đừng nói thêm nữa, tôi sẽ không tin anh nữa. Anh không cần phải gạt tôi, tôi sẽ không bị lừa đâu.
5 mẹo giúp bạn duy trì cuộc trò chuyện tại nơi làm việc Don't worry, be... actually, go ahead and worry | The Times of Israel Quy tắc 30% thông tin mới: Bí quyết làm chủ mọi cuộc trò chuyện - CafeLand.Vn

 

BẢNG SO SÁNH

Chúc các bạn học tốt 

Trả lời