Những giới từ thường gặp trong Tiếng Trung (Part 2)

NHỮNG GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG TRUNG (PART 2)

3. Giới từ chỉ đối tượng, phạm vi: 对、对于、给、跟、关于、和、连

(1)对:duì (đối với, về)
对这件事我不确定。
Duì zhè jiàn shì wǒ bù quèdìng.
Tôi không chắc về vấn đề này.

(2)对于:duìyú (đối với, về)
对于这个问题我们还得仔细研究。
Duìyú zhège wèntí wǒmen hái dé zǐxì yánjiū.
Đối với vấn đề này, chúng ta phải nghiên cứu kỹ lưỡng.

(3)跟:gēn (cùng)
这是你自己的事,跟我有什么关系!
Zhè shì nǐ zìjǐ de shì, gēn wǒ yǒu shé me guānxì!
Đây là việc của bạn, có liên quan gì đến tôi đâu.

(4)关于:guānyú (đối với)
关于健康,可以学习的还有很多。
Guānyú jiànkāng, kěyǐ xuéxí de hái yǒu hěnduō.
Đối với sức khỏe, những thứ có thể học còn rất nhiều.

(5)连:lián (ngay cả)
连这种东西你都弄得到,真是神通广大啊!
Lián zhè zhǒng dōngxī nǐ dōu nòng dédào, zhēnshi shéntōng guǎngdà a!
Đến cái này mà bạn cũng kiếm ra được, đúng là thần thông quảng đại!

4. Giới từ chỉ nguyên nhân, mục đích: 为了、为、由于

(1)为了:wèile (vì để)
我们是为了活命才打仗的。
Wǒmen shì wèile huómìng cái dǎzhàng de.
Chúng tôi vì sống sót mới đánh nhau.

(2)为:wèi (vì)
这本书是为小学生写的,书中讲的都是些粗浅的知识。
Zhè běn shū shì wèi xiǎoxuéshēng xiě de, shū zhōng jiǎng de dōu shì xiē cūqiǎn de zhīshì.
Cuốn sách này để viết cho học sinh tiểu học, trong sách đề là những khiến thức cơ bản.

(3)由于:yóuyú (vì)
他的学习本来很好,由于迷上了电子游戏,现在退步了。
Tā de xuéxí běnlái hěn hǎo, yóuyú mí shàngle diànzǐ yóuxì, xiànzài tuìbùle.
Việc học hành của thằng bé trước đây rất tốt, nhưng vì mê chơi game nên bây giờ trở nên sa sút.

由于时间久远,照片上的人物已经模糊了。
Yóuyú shíjiān jiǔyuǎn, zhàopiàn shàng de rénwù yǐjīng móhúle.
Vì thời gian lâu ngày, những nhân vật trong hình đã mờ đi rồi.

5. Giới từ biểu thị so sánh: 比、不比、没有

(1)比:bǐ 
他比我高。
Tā bǐ wǒ gāo.
Anh ấy cao hơn tôi.

(2)不比:bùbǐ
现在可不比从前了,家家都过上了好日子。
Xiànzài kěbù bǐ cóngqiánle, jiā jiā dōuguò shàngle hǎo rìzi.
Bây giờ không giống trước kia nữa rồi, nhà nhà đều có một cuộc sống tốt hơn.

(3)没有:méiyǒu 
我没有他优秀。
Wǒ méiyǒu tā yōuxiù.
Tôi không giỏi bằng anh ấy.

小嫣

Trả lời