Danh từ trong Tiếng Trung

DANH TỪ TRONG TIẾNG TRUNG

I. Định nghĩa:

Danh từ là những từ chỉ người, địa điểm hoặc sự vật.

 

II. Đặc điểm ngữ pháp:

1. Trước danh từ có thể dùng số từ và lượng từ: (数词/量词 + 名词)

一本书 yī běn shū (Một quyển sách)

三副眼镜 sān fù yǎnjìng (Ba đôi kính)

2. Danh từ đơn âm tiết cyó thể trùng điệp:

家家 jiā jiā = 每家 měi jiā (Mỗi nhà)

年年 nián nián = 每年 měinián (Mỗi năm)

3. Sau danh từ chỉ người có thể thêm 们, biểu thị số nhiều:

学生 xuéshēngmen (Các học sinh)

老师 lǎoshīmen (Các giáo viên)

4. Các hậu tố “子”,”儿”,”头” có thể thêm vào sau danh từ hoặc động từ để tạo thành một danh từ mới:

车子 chēzi (Xe)

指头 zhǐtou (Ngón tay)

碗儿 wǎn er (Cái bát)

 

III. Chức năng ngữ pháp:

1. Làm chủ ngữ:

哥哥是学生。gēgē shì xuéshēng (Anh trai là học sinh)

2. Làm tân ngữ:

我吃。wǒ chīfàn (Tôi ăn cơm)

3. Làm định ngữ:

我喜欢中国音乐。wǒ xǐhuān zhōngguó yīnyuè (Tôi thích âm nhạc Trung Quốc)

4. Làm vị ngữ:

今天星期一。jīntiān xīngqī yī (Hôm nay là thứ hai)

 

小嫣

Trả lời